Anh tôi đang ngồi thu lu trên giường, đầu gục xuống, cố kìm nén tiếng khóc. Đêm qua, tôi làm việc khuya. Lúc ra ngoài, đi ngang qua cửa phòng của anh trai, tôi chợt nghe được những tiếng nức nở nghẹn ngào. Giật mình, tôi lén nhìn vào qua cánh cửa khép hờ, rồi phải bần
Cách viết ngày, tháng, năm trong tiếng Anh. Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm; Ex: Friday, January 9th, 2018. Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm; Ex: Monday, 2nd July, 2019. Ngoài ra, người Anh, Mỹ cũng hay sử dụng số đếm thay cho số thứ tự đối với các ngày trong tháng. Ex: Monday, 2
Next cũng thường được sử dụng làm dấu hiệu nhận biết thì tương lai trong tiếng Anh. Thứ Bảy, Tháng Mười 15, 2022 Sau khi kỷ niệm sinh nhật thứ ba mươi bảy của mình vào ngày 21 tháng 2 năm 1915, luyện nghe, từ vựng, dành cho tất cả các bạn yêu thích học tiếng anh.
Thực hiện kế hoạch đào tạo của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, nhằm giúp Sinh viên đạt chuẩn tiếng Anh theo quy định, Trung tâm Ngôn ngữ và Hỗ trợ trao đổi học thuật (CLA) phối hợp với phòng Đào tạo, Viện Ngoại ngữ và các đơn vị liên quan tiếp tục tổ chức kỳ thi tiếng Anh nội bộ tháng 11/2022 (mã
Chào mọi người, nói đến Hàn ngữ chắc hẳn trong chúng ta đều quen thuộc rồi phải không. Tiếng Hàn là ngôn ngữ vẫn được nhiều người theo học ở nước ta, hôm nay mình xin giới thiệu với các về chủ đề số đế, số thứ tự, ngày trong tuần và tháng trong năm bằng tiếng Hàn, các bạn cùng học nhé.
WT0i7w. Trong tiếng Anh, cách đọc và viết Ngày, Tháng, Năm, Mùa và Giờ rất đa dạng. Chúng được áp dụng theo 2 văn phong Anh-Anh và Anh-Mỹ. SHEC giúp bạn tìm hiểu quy tắc đọc và Ngày, Tháng, Năm, Mùa và Giờ bằng tiếng Anh một cách chính xác đầy đủ nhất tại đây. 1. Các ngày trong tuần MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN Notice Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. Ex On Sunday, I stay at home. Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà. 2. Các tháng trong năm January viết tắt = Jan February viết tắt = Feb March viết tắt = Mar April viết tắt = Apr May 0 viết tắt June 0 viết tắt July 0 viết tắt August viết tắt = Aug September viết tắt = Sept October viết tắt = Oct November viết tắt = Nov December viết tắt = Dec Notice Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng Ex In September, students go back to school after their summer vâction. Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè. 3. Nói ngày trong tháng Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày. Ex On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ. 4. Mùa SPRING = Mùa xuân SUMMER = Mùa hè AUTUMN = Mùa thu Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều WINTER = Mùa đông Notice Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN. Ex IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông. 5. Cách nói giờ Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ. 900 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE. 905 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE. 910 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE. 915 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE. 930 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE. 945 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN 9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15 950 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN 9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10 1200 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON giữa trưa nếu là 12 giờ trưa hoặc IT’S MIDNIGHT đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm Notice Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ. AM chỉ giờ sáng sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa PM chỉ giờ trưa, chiều tối từ 12 giờ trưa trở đi AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem nghĩa là trước giữa trưa PM viết tắt của chữ Latin post meridiem nghĩa là sau giữa trưa Ex IT’S NINE AM. = 9 giờ sáng. IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.
Bất cứ khi nào bạn học một ngôn ngữ mới, việc nắm chắc các quy tắc cách viết ngày tháng là điều cực kỳ quan trọng. Vì có sự khác nhau giữa cách sử dụng trong tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ, nên người mới học có thể sẽ nhầm lẫn trong một vài lần. Ban đầu có thể người học sẽ thấy đôi chút khó khăn, nhưng chỉ cần chăm chú tập luyện một chút là sẽ quen dần. Cùng Vui Học Tiếng Anh tìm hiểu cách viết ngày tháng trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé! Cách viết ngày trong tuần Day of weeks Ngày trong tuần có 7 ngày và cách viết rất đơn giản. Dưới đây là bảng gồm cách viết và phiên âm cách đọc cũng như viết tắt Ngày trong tuần Nghĩa của từ Phiên âm Viết tắt Monday Thứ 2 /ˈmʌndeɪ/ Mon Tuesday Thứ 3 /ˈtjuːzdeɪ/ Tue Wednesday Thứ 4 /ˈwɛnzdeɪ/ Web Thursday Thứ 5 /ˈθəːzdeɪ/ Thu Friday Thứ 6 /ˈfrʌɪdeɪ/ Fri Saturday Thứ 7 /ˈsatədeɪ/ Sat Sunday Chủ nhật /ˈsʌndeɪ/ Sun Weekend Cuối tuần /wiːkˈɛnd/ Lưu ý các cách sử dụng với từ ngữ chỉ ngày trong tuần *Chúng ta dùng giới từ “on” trước các từ chỉ ngày Ví dụ On Monday, on Sunday vào thứ hai, vào chủ nhật,… I have an exam on Monday Tôi có bài kiểm tra vào thứ hai *Khi “s” được thêm vào sau từ chỉ ngày, người đọc/nghe sẽ hiểu rằng việc được nhắc tới trong câu sẽ diễn ra vào các ngày đó Ví dụ My father goes fishing on Saturdays Bố tôi câu cá vào mỗi thứ bảy Các ví dụ khác I start my new job on Monday. We’ll see you next Monday. The baby was born on a Monday. On Mondays I go to my French lesson. We’ll meet at eight on Tuesday. The work has to be finished by next Tuesday. Where were you last Tuesday? The 29th is a Tuesday, isn’t it? Did you say the meeting is on Wednesday? The restaurant is always closed on Wednesdays. I didn’t go to school last Wednesday. I’m getting my hair cut after work on Thursday. Bye! See you next Thursday! Do you remember that book we were talking about last Thursday? He’ll be here on Thursday. Shall we go to the theatre on Friday? I haven’t spoken to him since last Friday. Our next meeting is on the 5th, which is a Friday. Most football matches are played on Saturdays. We went out for a meal last Saturday. Saturday is my favourite day of the week. We’re going to visit my aunt and uncle on Sunday. I haven’t done any exercise since last Sunday. What shall we have for Sunday lunch? Cách viết ngày trong tháng Date of Months Trong tiếng Anh có bảng số đếm và số thứ tự. Chúng ta sẽ dùng số thứ tự khi nói về các ngày trong tháng như sau 1st First 9th Ninth 17th Seventeenth 25th Twenty-fifth 2nd Second 10th Tenth 18th Eighteenth 26th Twenty-sixth 3rd Third 11th Eleventh 19th Nineteenth 27th Twenty-seventh 4th Fourth 12th Twelfth 20th Twentieth 28th Twenty-eighth 5th Fifth 13th Thirteenth 21st Twenty-first 29th Twenty-ninth 6th Sixth 14th Fourteenth 22nd Twenty-second 30th Thirtieth 7th Seventh 15th Fifteenth 23rd Twenty-third 31th Thirty-first 8th Eighth 16th Sixteenth 24th Twenty-fourth Giới từ “In” được dùng trước các tháng. Nếu trong câu có cả ngày và tháng thì chúng ta dùng thêm giới từ “On” Ví dụ in January, in February… on December 3rd… Các tháng trong năm bằng tiếng anh Cách viết các tháng trong một năm 12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau. Mỗi tháng được đặt theo một từ ngữ mượn của tiếng latin Tháng trong năm Nghĩa của từ Cách viết tắt January Tháng 1 Jan. February Tháng 2 Feb. March Tháng 3 Mar. April Tháng 4 Apr. May Tháng 5 May. June Tháng 6 Jun. July Tháng 7 Jul. August Tháng 8 Aug. September Tháng 9 Sept. October Tháng 10 Oct. November Tháng 11 Nov. December Tháng 12 Dec. Câu ví dụ The sports centre always gets a lot of new members in January. We moved house in January. Construction is expected to start in February. He was born in February. We’re going skiing in February. We came back in April. I haven’t seen her since last April. There is still snow on the ground here in April. My mother’s birthday is in May. We’re supposed to be moving into new offices next May. We went to Crete last May. A lot of people get married in June. Last June we had a lot of rain. You can’t rely on the weather in June. They usually go to their holiday home in August. August is a summer month in the UK. There are 31 days in August, aren’t there? School starts on September. Claudia is starting school next September. She starts her new school in September. We have a meeting in October that you are welcome to attend. I have to wait until October to see the specialist. We went to Paris last October. He’s starting his new job in November. The factory opened last November. November isn’t the best time to go to Iceland. My parents got married in December. Their baby was born last December. Cách đọc năm trong tiếng Anh Có rất nhiều cách đọc năm trong tiếng Anh. Chúng ta có thể đọc năm theo số thứ tự nghìn, trăm nghìn, chục số. 0 đọc là oh Ví dụ Đọc thứ tự 1409 – one, four, oh, nine. 1298 – one, two, nine, eight Đọc theo đơn vị 1390 – one thoundsand, three hundred, ninity. 1678 – one thoundsand, six hundred, seventyeight. Không phổ biến lắm là cách đọc năm trong quy tắc số 2 theo quy tắc của số 3 và số 4. Ví dụ 1054 – “ten hundred and fifty-four” 1054 – “ten fifty-four” Ngoài ra các bạn cũng có thể đọc theo cách như sau Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm khác nhau. Ví dụ 1066 ten sixty-six 1750 seventeen fifty 1826 – eighteen twenty-six 1984 – nineteen eighty-four 2017 – twenty seventeen 2010 – two thousand and ten or two twenty-ten Cách đọc năm đầu tiên của mỗi thế kỷ Ví dụ 1400 – fourteen hundred 1700 – seventeen hundred 2000 – two thousand 9 năm đầu tiên của một thế kỷ sẽ được đọc như sau Ví dụ 1401 – fourteen oh one 1701 – seventeen oh one 2001 – two thousand and one Cách nói 1 thập kỷ 10 năm như sau Ví dụ 1960-1969 – The 60s – the sixties’ 1980-1989 – The 80s – the eighties’. 2000 – 2009 – The 2000s – the two thousands’ Lưu ý Năm trước công nguyên sau khi đọc chữ số bạn thêm BC vào sau. BC là viết tắt “Before Christ”. Năm công nguyên sau khi đọc chữ số bạn thêm AD Anno Domini vào sau. Khi nói đến thập kỷ 10 năm sẽ thêm “s” vào 1930s 1931-1939 đọc là nineteen – thirties Phân biệt thứ tự đọc và cách viết ngày tháng của tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ Cách nói viết ngày, tháng năm theo Anh – Anh Quy tắc của người Anh – Anh là ngày được viết trước tháng và sẽ thêm thứ tự phía sau đồng thời bỏ giới từ of trước tháng. Dấu phẩy có thể dùng cho trước năm nhưng người ta ít dùng. Ví dụ 6th of April , 2007 Ngày mùng 6 tháng 4 năm 2007 1st of May , 2009 Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2009 Tiếng Anh – Anh sử dụng mạo từ xác định trước ngày Ví dụ May 2, 2006 – May the second, two thousand and six Cách đọc và viết ngày tháng theo Anh – Mỹ Theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm nhưng không phổ biến. Ví dụ February the 9th, 2007 Ngày mùng 9 tháng 2 năm 2007 9/2/07 hoặc 9-8-07 Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định. Ví dụ March 2, 2009 – March second, two thousand and nine. Cách đọc ngày tháng theo Anh – Mỹ Thứ + tháng + ngày số thứ tự + năm Hoặc Thứ + ngày số thứ tự + of + tháng + năm. Ví dụ Wednesday, December 3rd, 2008 Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight. Hy vọng bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn mới học tiếng Anh nắm chắc cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Tuy có hơi khó khăn nhưng khi vững kiến thức này, đây sẽ là nền tảng để các bạn học thêm các kiến thức ngữ pháp chuyên sâu hơn đó!
Page Title Tri Duc English số 48, Phố Cúc, Khu Ecorivers, Hải tân, Hải Dương. zalo 1. Don is checking messages on his voicemail. Listen and write the date and time of each event. Dental appointment August 3rd at 930 in the morning August 2nd at 2 July 28th at 8 2. Cindy’s party Sunday afternoon, July 26th July 28th at 8 August 3rd at 930 in the morning 3. Aunt’s arrival on Tuesday, September 22nd around 6 August 3rd at 930 in the morning on August the tenth at 1115 in the morning 4. Tennis game Sunday afternoon, July 26th on Tuesday, September 22nd around 6 August 2nd at 2 5. Meeting with Francis July 28th at 8 August 2nd at 2 on Tuesday, September 22nd around 6 6. Trip on Tuesday, September 22nd around 6 August 2nd at 2 August 3rd at 930 in the morning
{ { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % { { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % ELSA PRO 6 THÁNG Giá chỉ 589,000 VND Mua ngay ELSA PRO 1 NĂM Giá gốc 989,000 VND 895,000 VND Mua ngay ELSA PRO TRỌN ĐỜI Giá gốc 9,995,000 VND 1,599,000 VNDgiảm thêm 100 k khi nhập mã TET2022 Mua ngay Tháng 1 được đặt theo tên của Janus – vị thần có 2 mặt để nhìn về quá khứ và tương lai. Theo ý niệm của người La Mã xưa, ông đại diện thay mặt cho sự khởi đầu mới nên được đặt tên cho tháng tiên phong trong năm . Tháng 2 February Tháng 2 được đặt tên theo Februar – liên hoan nổi tiếng vào 15/2 hàng năm, nhằm mục đích thanh tẩy những thứ ô uế để đón mùa xuân. Nhiều giả thuyết cho rằng, vì tượng trưng cho những điều xấu xa nên tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày. Ngoài ra, cụm từ Februar còn mang ý nghĩa kỳ vọng con người làm nhiều điều tốt đẹp hơn . Tháng 3 March Cái tên này xuất phát từ Mars – vị thần tượng trưng cho cuộc chiến tranh. Nó ý niệm rằng mỗi năm sẽ là khởi đầu của một đại chiến mới và người La Mã thường tổ chức triển khai tiệc tùng vào tháng 3 để tôn vinh vị thần này . Tháng 4 April Trước đây, ở một vài vương quốc, tháng 4 là tháng tiên phong trong năm. Theo tiếng Latin, April có nguồn gốc từ Aprilis – ám chỉ thời gian hoa lá nảy mầm, nghênh đón mùa xuân mới. Tuy nhiên, trong tiếng anh cổ, April còn được gọi là Eastermonab tháng Phục sinh Tháng 5 May Tháng 5 được đặt tên theo nữ thần Maia, tượng trưng cho toàn cầu và sự phồn vinh. Ngoài ra, tháng 5 cũng là thời gian cây cối tăng trưởng xanh tươi ở những nước phương Tây . Tháng 6 June Tháng 6 được đặt tên theo thần Juno hay còn gọi là nữ thần hôn nhân gia đình và sinh nở. Vì thế, ngày quốc tế mần nin thiếu nhi cũng rơi vào đầu tháng này . Tháng 7 July Julius Caesar là Hoàng đế người La Mã, có trí tuệ và sức lực lao động siêu phàm. Sau khi ông mất vào năm 44 trước công nguyên, người dân đã đặt tên tháng sinh của ông – tháng 7 là July để tưởng niệm . Tháng 8 August Tương tự như tháng 7, cháu của Caesar là Augustus Caesar đã lấy tên mình để đặt cho tháng 8. Ngoài ra, từ August còn mang nghĩa là “ đáng tôn kính ” . Tháng 9 September Theo lịch La Mã cổ đại, một năm có 10 tháng. Từ Septem có nghĩa là “ thứ 7 ” và tháng 9 cũng là tháng thứ 7 theo thời gian đó . Tháng 10 October Tương tự, từ Octo theo tiếng Latin có nghĩa là “ thứ 8 ” và tháng 10 chính là tháng thứ 8 lúc bấy giờ . Tháng 11 November Novem theo tiếng Latin là “ thứ 9 ”, do đó nó được đặt cho tháng 11, tức là tháng thứ 9 theo lịch La Mã cổ đại . Tháng 12 December Tuy là tháng 12 nhưng nó được đặt tên theo từ “ thứ 10 ” và là tháng thứ 10 của người La Mã xưa . >> Xem thêm Ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh Cách viết thứ, ngày, tháng bằng tiếng anh Cách viết những thứ trong tuần Sẽ thật thiếu sót nếu đề cập đến chủ đề ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua các thứ trong tuần. Cách viết và phiên âm như sau Thứ 2 Monday /ˈmʌndeɪ/ Thứ 3 Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/ Thứ 4 Wednesday /ˈwenzdeɪ/ Thứ 5 Thursday /ˈθɜːzdeɪ/ Thứ 6 Friday /ˈfraɪdeɪ/ Thứ 7 Saturday /ˈsætədeɪ/ Chủ Nhật Sunday /ˈsʌndeɪ/ Đối với các thứ trong tuần, bạn cần sử dụng giới từ “on” trước khi đặt câu. Ví dụ We have mathematics class on Thursday morning . Nếu bạn thấy sau các thứ trong tuần đi kèm với “s”, nên hiểu đó là việc làm định kỳ, diễn ra cố định vào ngày đó trong tất cả các tuần. Ví dụ I swim on Sundays. Tôi đi bơi vào những ngày chủ nhật. I go to church on Sundays Tôi đi chùa vào các ngày chủ nhật My brother goes to the gym on Mondays Anh trai tôi đi tập gym vào thứ hai Cách viết những ngày trong tháng Đây là phần dễ khiến người học nhầm lẫn nhất trong khi tập đọc và viết ngày tháng tiếng Anh. Như bạn đã biết, số trong tiếng Anh có hai loại là số đếm và số thứ tự. Khi viết các ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số thứ tự. Cách viết như sau Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sunday 29thTwenty-ninth 30thThirtieth 31stThirsty-fist 1stFirst 2ndSecond 3rdThird 4thFourth 5thFifth 6thSixth 7thSeventh 8thEighth 9thNinth 10thTenth 11thEleventh 12thTwelfth 13thThirteenth 14thFourteenth 15thFifteenth 16thSixteenth 17thSeventeenth 18thEighteenth 19thNineteenth 20thTwentieth 21stTwenty-first 22ndTwenty-second 23rdTwenty-third 24thTwenty-fourth 25thTwenty-fifth 26thTwenty-sixth 27thTwenty-seventh 28thTwenty-eighth Có thể thấy, khi viết tắt những ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số và 2 chữ cuối. Chẳng hạn như Ngày 1, 21, 31, … st . Ngày 2, 22, 32, … nd Ngày 3, 23, 33, … rd Các ngày còn lại th Cách viết tháng trong năm Khác với tiếng Việt, mỗi tháng trong tiếng Anh có một tên riêng. Do đó khi đọc và viết cần chú ý quan tâm cả phiên âm để đọc cho đúng mực . Tháng 1 January [dʒænjʊərɪ] Tháng 2 February [febrʊərɪ] Tháng 3 March [mɑːtʃ] Tháng 4 April [eɪprəl] Tháng 5 May [meɪ] Tháng 6 June [dʒuːn] Tháng 7 July [dʒu´lai] Tháng 8 August [ɔː’gʌst] Tháng 9 September [sep’tembə] Tháng 10 October [ɒk’təʊbə] Tháng 11 November [nəʊ’vembə] Tháng 12 December [dɪ’sembə] Khi đặt câu, giới từ “ in ” sẽ được sử dụng trước những tháng . Ví dụ My family is going to Da Nang in July . Gia đình tôi sẽ đi TP. Đà Nẵng vào tháng 7. Euro will end in July . Euro sẽ kết thúc vào tháng 7. Trường hợp sử dụng cả ngày lẫn tháng sẽ phối hợp với giới từ “ on ” phía trước . Ví dụ Christmas Day is on 25 th December . 25 tháng 15 là ngày lễ giáng sinh. The first match of Euro was on 12 th June . Trận đấu tiên phong của Euro vào ngày 12 tháng 6. Quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh Dù cùng sử dụng ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ vẫn có rất nhiều điểm khác biệt. Đối với cách đọc ngày tháng tiếng Anh, bạn nên chú ý phân biệt rõ để hạn chế tối đa các hiểu lầm không đáng có trong quá trình giao tiếp. Anh – Anh Trong tiếng Anh – Anh, thứ tự viết ngày tháng sẽ là thứ + ngày + tháng . Ví dụ 18/6/2021 hoặc 18 th June 2021 Khi đọc ngày tháng tiếng Anh, người Anh sẽ luôn sử dụng the và of cùng nhau. Chẳng hạn như on 18th June sẽ được đọc là “on the eighteenth of June”. Anh – Mỹ Khác với tiếng Anh – Anh, thứ tự ngày tháng tiếng Anh – Mỹ như sau thứ + tháng + ngày. Ví dụ 6/18/2021 hoặc June 18 th 2021 . Cách đọc trong tiếng Anh – Mỹ cũng có sự độc lạ. Chẳng hạn on June 18 th sẽ được đọc là on June the eighteenth . Cách đọc năm trong tiếng Anh Sẽ vô cùng thiếu sót nếu chỉ đề cập đến ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua cách đọc năm. Vẫn dựa trên cơ sở số đếm thông thường nhưng cách đọc năm trong tiếng Anh cũng có một vài điểm cần chú ý như sau Năm có một hoặc hai chữ số Bạn chỉ cần đọc theo cách đọc số đếm trong tiếng Anh. Ví dụ năm 18 sẽ đọc là eighteen . Năm có 3 chữ số Bạn sẽ đọc chữ số đầu tiên cộng với 2 số tiếp theo. Ví dụ năm 145 đọc là One Forty-five . Năm có 4 chữ số trường hợp này sẽ được chia thành 4 cách đọc như sau Năm có 3 chữ số 0 ở cuối Bạn sẽ thêm the year ở đầu và đọc như số đếm thông thường. Ví dụ Năm 2000 sẽ đọc là the year two thousand. Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2,3 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên, thêm oh rồi đến số cuối hoặc số đầu tiên + thousand and số cuối. Cách 2 bạn sẽ đọc số đầu tiên + thousand số cuối. Ví dụ Năm 2007 sẽ được đọc là twenty oh seven, two thousand and seven hoặc two thousand seven . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên + 2 số tiếp theo; hoặc số đầu tiên + thousand and + 2 số cuối. Cách 2 bạn chỉ cần đọc số đầu tiên + thousand + 2 số cuối. Ví dụ Năm 2019 sẽ được đọc là twenty nineteen, two thousand and nineteen hoặc two thousand nineteen . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 3 Bạn chỉ cần đọc 2 số đầu tiên + oh + số cuối. Ví dụ Năm 1904 sẽ đọc là nineteen oh four. Một số quan tâm khác về ngày tháng tiếng Anh Bên cạnh việc nắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh, bạn cần chú ý đến giới từ đi với ngày tháng và một số điểm sau để giao tiếp thành thạo như người bản xứ Sử dụng giới từ on trước thứ, ngày; in trước tháng và on trước thứ, ngày và tháng. Ví dụ I have a day off on Sunday . We usually have a short vacation in August . Independence Day of Vietnam is on 2 nd September . Khi đề cập đến một ngày trong tháng bằng tiếng Anh, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng và thêm The phía trước. Ví dụ June 30 th đọc là June the thirtieth . Nếu muốn nhắc đến ngày âm lịch, bạn chỉ cần thêm cụm từ “On the lunar calendar” đằng sau là được. Ví dụ The Middle Autumn Festival is on 15 th August on the lunar calendar . “ Bật mí ” 4 cách ghi nhớ thứ / ngày / những tháng trong tiếng anh Luyện nghe và đọc đúng phiên âm những tháng trong tiếng anh Việc nghe và đọc đúng phiên âm sẽ giúp bạn rèn luyện năng lực phản xạ trong tiếp xúc, phát âm tròn vành và lưu loát hơn. Về lâu về dài, bạn sẽ hình thành được thói quen đọc đúng những từ chỉ tháng trong tiếng anh . Học những tháng trong tiếng anh bằng ví dụ Bằng cách này, bạn sẽ ngày càng tăng năng lực ghi nhớ của mình. Khi vận dụng từ vựng về tháng vào những ví dụ hay những câu tiếng Anh thông dụng, bạn sẽ hiểu sâu hơn ngữ cảnh sử dụng từ đó. Ngoài ra, điều này sẽ tương hỗ bạn rèn luyện cách đặt câu và vấn đáp về ngày, tháng trong năm . Học những tháng trong tiếng anh bằng hình ảnh Não bộ con người sẽ dễ bị kích thích và tư duy về hình ảnh hơn những con chữ. Vậy nên, bạn có thể học từ vựng về các tháng trong tiếng Anh bằng video, hình ảnh sinh động. Điều này chắc chắn sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn là chỉ viết ra giấy và ngồi học thuộc. Ngoài ra, một trong những giải pháp có ích là học tiếng anh bằng cách liên tưởng. Từ những tháng trong năm, bạn hoàn toàn có thể link với đặc thù thời tiết hoặc những liên hoan nổi tiếng trong tháng đó. Việc này sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu và bổ trợ vốn từ vựng thiết yếu . Bài tập về thứ / ngày / tháng / năm trong tiếng anh Làm bài tập thường xuyên là cách tốt nhất để ghi nhớ từ vựng và cách sử dụng các tháng trong tiếng Anh. Những bài tập sau sẽ giúp bạn củng cố và ôn lại kiến thức nền tảng về chủ đề này Bài tập 1 Ghi nhớ tên các tháng Điền tên tiếng anh của những tháng sau dưới dạng chữ 1. 3 2. 7 3. 12 4. 9 5. 10 Bài tập 2 Ôn luyện giới từ đi với ngày, tháng, năm Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here … … … … … June . 2. I am going to travel to Da Nang … … … … … July 16 th . 3. The store closed … … … … … … …. May . 4. My brother was born … … … … … October 24 th, 2000 . 5. She has to meet her sister … … Monday morning . Bài tập 3 Luyện đọc những từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 15th. 2. Their Wedding is on 22nd July. 3. My father’s birthday is on November 2nd. Đáp án Bài tập 1 March / July / December / September / October Bài tập 2 In / on / in / on / on Bài tập 3 1. on Tuesday, February the fifteen 2. on the twenty second of July 3. on November the second Xem thêm Cách sử dụng giới từ về ngày tháng trong tiếng AnhNắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong giao tiếp và công việc đấy! Nếu muốn luyện tập một cách bài bản hơn, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ của ELSA Speak – ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng Anh hàng đầu hiện nay. Với ELSA Speak, không chỉ có chủ đề về các tháng trong tiếng Anh mà còn rất nhiều những chủ đề thú vị, gần gũi với cuộc sống đang chờ bạn khám phá. Ngoài ra, tính năng phát hiện và chỉnh sửa lỗi phát âm ngay lập tức giúp bạn nâng cao trình độ giao tiếp nhanh chóng. Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu tiếng Anh của mình nhé!
Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chi tiết và chuẩn xác nhất. Hãy theo dõi nhé! Xem ngay cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh tại đây nhé Video hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng anh Ms Thuỷ KISS English Chúng ta sử dụng ngày tháng năm hàng ngày nhưng không phải ai cũng biết cách dùng nó trong tiếng Anh. Trong bài viết này, KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách đọc và viết ngày tháng năm trong tiếng Anh tiết và chuẩn xác nhất. Sau đây KISS English sẽ cùng các bạn tìm hiểu cách gọi tên các thứ, các ngày và các tháng nhé. Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Các thứ trong tiếng Anh Thứ hai – Monday MonThứ ba – Tuesday TueThứ tư – Wednesday WedThứ năm – Thursday ThuThứ sáu – Friday FriThứ bảy – Saturday SatChủ nhật – Sunday Sun Các ngày trong tuần sẽ dùng với giới từ “on” ở đằng dụ On Tuesday, On Monday, On Sunday… Ngoài raCác ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 gọi là ngày cuối tuần thứ 7 và Chủ nhật là weekends. Ngày trong tiếng Anh Ngày mùng 1 hay ngày đầu tiên trong tháng 1st – Viết tắt của FirstNgày mùng 2 2nd – Viết tắt của SecondNgày mùng 3 3rd – Viết tắt của ThirdTừ ngày mùng 4 đến ngày 30 của tháng ta quy ước đuôi “th” sau con số đó. Ví dụ 7th, 29th 1stFirst9thNinth17thSeventeenth25thTwenty-fifth2ndSecond10thTenth18thEighteenth26thTwenty-sixth3rdThird11thEleventh19thNineteenth27thTwenty-seventh 4thFourth12thTwelfth20thTwentieth28thTwenty-eighth5thFifth13thThirteenth21stTwenty-first29thTwenty-ninth6thSixth14thFourteenth22ndTwenty-second30thThirtieth 7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth Ngày trong tiếng Anh Tháng trong tiếng Anh Months of the year các tháng trong nămVietnamese dịchAbbreviation viết tắt JanuaryTháng 5Thường không viết tắtJuneTháng 6Thường không viết tắtJulyTháng trong tiếng Anh Cách đọc năm trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, hầu hết các năm được đọc bằng cách tách đôi năm đó thành 2 phần, đọc như đọc 2 số đếm. Ví dụ1067 ten sixty-seven1740 seventeen forty1922 nineteen twenty-two1884 eighteen eighty-four2016 twenty sĩteen2010 two thousand and ten or two twenty-ten Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dưới đây là cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh theo phong cách Anh Mỹ và Anh Anh. Các bạn cùng theo dõi xem có sự khác biệt nào nhé. Theo Anh – Anh Công thức viếtThứ, – ngày – tháng – năm day, – date – month – year Note– Ngày luôn viết trước tháng– Có dấu phẩy , sau thứ– Có thể thêm số thứ tự vào phía sau ví dụ st, th… Ví dụ Thursday, 7 October 2017 hoặc Thursday, 7th October 2017 Cách đọcLuôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng Ví dụ Thursday the seventh of October twenty-seventeen Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Ngày/ tháng/ năm– Ngày – tháng – năm– Ví dụ 7/10/17 hoặc 7-10-17 hoặc Theo Anh – Mỹ Công thức viếtThứ, – tháng – ngày, – năm day, – month – date, – year. NoteTháng luôn viết trước ngàyCó dấu phẩy , sau thứ và ngày. Ví dụ Thursday, October 7, 2017, hoặc Thursday, October 7th, 2017 Cách đọcKhông đọc mạo từ “the” và giới từ “of”. Ví dụ Wednesday October sixth twenty-seven Viết ngày tháng năm chỉ dùng số– Tháng / ngày/ năm– Tháng – ngày – năm– Ví dụ 10/7/17 hoặc 10-7-17 hoặc Ngày Tháng Năm Tiếng Anh Dùng Với Giới Từ Gì? Trong tiếng Anh có khá nhiều giới từ đi với thời gian khiến bạn dễ nhầm lẫn, sau đây KISS English sẽ hướng dẫn cho các bạn cách dùng giới từ chính xác với ngày tháng năm nhé. Giới từ “in” Giới từ “in” được dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa. Ví dụI was born in April. Tôi sinh ra vào tháng tư.I like to go swimming in summer. Tôi thích đi bơi vào mùa hè. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụMy parents will be on vacation in a few weeks. Một vài tuần nữa bố mẹ tôi sẽ có kì nghỉ.I am going to see my best friend in a couple of days. Một vài ngày nữa tôi sẽ đi gặp bạn thân nhất của tôi. Giới từ “on” Giới từ “on” được dùng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụOn Saturday, I am taking my dog for a run. Vào thứ 7, tôi sẽ dắt chó đi dạo.On Sunday, I usually go to my hometown. Vào chủ nhật, tôi thường đi về quê. Ngoài ra, khi đề cập đến ngày tháng năm, chỉ cần có sự xuất hiện của ngày thì chúng ta phải dùng giới từ “on”. Ví dụOn Christmas Day, my family often goes to church. Vào ngày Giánh sinh, gia đình tôi thường đi đến nhà thờ.On March 7th, I am going to my friend’s birthday. Vào mùng 7 tháng 3, tôi sẽ đi sinh nhật của bạn tôi. Giới từ “at” Chúng ta thường sử dụng giới từ “at” khi đề cập đến giờ giấc. Ví dụThe movie will start at 7 pm. Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối.My class starts at 930 in the morning. Lớp học của tôi bắt đầu vào 9 giờ 30 sáng. Lời Kết Trên đây là những thông tin về cách đọc và viết ngày tháng năm tiếng Anh đầy đủ và chuẩn xác mà KISS English muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng bài viết này hay và bổ ích với các bạn. Chúc các bạn có thời gian vừa học vừa chơi vui vẻ cùng những câu đố bằng tiếng Anh.
luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh