100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) Xem chi tiết. 100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2) Xem chi tiết. 100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3) Xem chi tiết. Cách giải bài tập Tán sắc qua lăng kính. 1. Phương pháp
63 câu trắc nghiệm Vật lý 12 chương Sóng ánh sáng vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có 63 câu trắc nghiệm về tính chất của sóng ánh sáng và có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại.
T.Trường 4/10/16#1Hà Nội. Bài tập trắc ôn thi Quốc gia nghiệm vật lí chương sóng ánh sáng. Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Quốc gia vật lí chương sóng ánh sáng, chương trình vật lí lớp 12 cơ bản, nâng cao. Lưu ý: Bạn cần đáp án chi tiết câu nào vui lòng gửi
200 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT SÓNG ÁNH SÁNG. TÁN SẮC ÁNH SÁNG. 1. Phát biểu nào dưới đây là không đúng. A. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng phức tạp truyền qua một lăng kính bị phân tách thành các ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Mình đang thực hiện chuỗi bài viết liên quan đến bài tập trắc nghiệm vật lý lớp 12 theo các chương, các phần. Để tìm kiếm chuỗi bài viết này. Các bạn có vào ô tìm kiếm ở phía trên bên phải màn hình. Nhập vào nội dung tìm kiểm theo kiểu: Vật lý 12 bài tập dao động
mYmpN. Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lýLý thuyết và bài tập sóng ánh sángLý thuyết và bài tập Vật lý 12 Sóng ánh sáng. Tài liệu gồm 2 phần Khái quát kiến thức cơ bản về sóng ánh sáng và 40 bài tập trắc nghiệm có đáp án. Mời các bạn cùng tham khảo để ngày càng học tập tốt hơn môn Vật lý lớp xin gửi tới bạn đọc bài viết Lý thuyết và bài tập Vật lý 12 Sóng ánh sáng để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có lý thuyết và bài tập về chuyên đề sóng ánh sáng trong vật lý lớp 12 như tán sắc ánh sáng, hiện tượng giao thoa ánh sáng... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại thuyết và bài tập Vật lý 12 Hạt nhân nguyên tử Lý thuyết và bài tập Vật lý 12 Lượng tử ánh sángCHUYÊN ĐỀ SÓNG ÁNH SÁNGA. TÓM TẮT LÝ THUYẾTI. TÁN SẮC ÁNH SÁNG1. Hiện tượng tán sắc ánh sángHiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt gọi là hiện tượng tán sắc ánh dụ Hiện tượng cầu vồng sau khi mưa....2. Ánh sáng đơn sắcÁnh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc. Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định không bị thay đổi khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.+ Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trong môi trường λ = v/f+ Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trong chân không λ0 = c/f ⇒ λ = λ0/n trong đó c = m/s vận tốc ánh sáng trong chân không; v vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường có chiết suất n.+ Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng. Đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, màu tím là lớn Ánh sáng trắngÁnh ánh trắng là tập hợp vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Bước sóng của ánh sáng trắng 0,38μm ≤ λ ≤ 0, HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG1. Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Y-âng* Thí nghiệm Thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng Young+ S1, S2 là hai khe sáng hai nguồn kết hợp; O là vị trí vân sáng trung tâm hay vân sáng chính giữa.+ a khoảng cách giữa hai khe sáng.+ D khoảng cách từ hai khe sáng đến màn.+ λ bước sóng ánh sáng.+ L bề rộng vùng giao thoa bề rộng trường giao thoa.* Kết quả thí nghiệm về giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young I-âng Trên màn ảnh ta thu được các vạch sáng song song cách đều và xen kẽ với các vạch tối các vạch sáng tối xen kẽ nhau đều đặn.* Định nghĩa Giao thoa ánh sáng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp, làm xuất hiện những vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau. Các vạch sáng vân sáng và các vạch tối vân tối gọi là các vân giao thoa.* Giải thích+ Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ có thể giải thích khi thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng.+ Trong vùng gặp nhau của 2 sóng ánh sáng sẽ có những chỗ hai sóng gặp nhau cùng pha, khi đó chúng tăng cường lẫn nhau và tạo nên vân sáng. Ngược lại, khi hai sóng ngược pha chúng triệt tiêu lẫn nhau sẽ tạo nên vân tối.* Ý nghĩa Giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có bản chất Các công thức trong giao thoa với khe I - âng* Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến điểm A trên màn trong vùng giao thoa xét D >> a, xd2 – d1 = ax/Dtrong đó là tọa độ của điểm A trong trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên, gốc tọa độ O là vị trí vân sáng chính giữa vân sáng.* Vị trí các vân sáng d2 – d1 = axs/D = kλ → xs = kλD/a k∈Zk = 0 Vân sáng trung = ± 1 Vân sáng bậc 1k = ± 2 Vân sáng bậc 2* Vị trí các vân tối d2 – d1 = axt/D = k + 1/2λ → xt = k + 1/2λD/a k∈Z- Về phía dương kể cả k = 0k = 0 Vân tối thứ nhấtk = 1 Vân tối thứ 2k = 2 Vân tối thứ 3k = Thứ - 1- Về phía âmk = -1 Vân tối thứ nhấtk = -2 Vân tối thứ 2k = -3 Vân tối thứ 3ΙkΙ = Thứ* Khoảng vân iKhoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên = λD/aSuy ra Vị trí của vân sáng xs = kiVị trí của vân tối xt = k + 1/2iÁnh sáng trắng gồm tập hợp 7 màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím biến thiên liên tục nên khi thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng sẽ cho 7 hệ vân giao thoa và ta thấy+ Ở chính giữa, mỗi ánh sáng đơn sắc đều cho vạch màu riêng. Tổng hợp của chúng cho ta vạch sáng màu trắng do sự chồng chập của các vạch màu từ đỏ đến tím tại vị trí này. Nên vân trung tâm luôn có màu sáng trắng.+ Hai bên vân trung tâm là các vạch màu liên tục từ đó tím đến đỏ. Do bước sóng của ánh sáng tím bé nhất, nên khoảng vân itim = λtimD/a là nhỏ nhất nên làm cho vạch tím nằm gần vạch trung tâm hơn vạch đỏ Xét trong cùng một bậc, tức là cùng 1 giá trị của k.+ Tập hợp các vạch từ tím đến vạch đỏ của cùng một bậc cùng giá trị của k gọi là quang phổ bậc k. Ví dụ Quang phổ bậc 2 bao gồm các vạch từ màu tím đến màu đỏ ứng với k = 2.+ Càng ra xa vân trung tâm thì có sự chồng lên nhau của các vân sáng khác bậc. Ví dụ Các vạch sáng của quang phổ bậc 9 chồng lên che mất các vạch sáng của quang phổ bậc 8. Còn các vạch sáng của quang phổ bậc 9 bị các vạch sáng của quang phổ bậc 10 che lấp.III. CÁC LOẠI QUANG PHỔ1. Máy quang phổ lăng kínhMáy quang phổ lăng kính là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác khác nhau. Nói khác đi, nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát Cấu tạoMáy quang phổ lăng kính gồm ba bộ phận chính- Ống chuẩn trực là bộ phận có dạng một cái ống tạo ra chùm tia sáng song song. Nó có một khe hẹp F nằm ở tiêu diện của một thấu kính hội tụ L1. Chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn S mà ta cần nguyên cứu được rọi vào khe F. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính L1 là một chùm song Hệ tán sắc Gồm một hoặc vài lăng kính P, có tác dụng phân tích chùm tia song song từ L1 chiếu tới thành nhiều chùm tia đơn sắc song Buồng tối hay buồng ảnh là một hộp kín trong đó có một thấu kính hội tụ L2 đặt chắn chùm tia sáng đã bị tán sắc sau khi qua lăng kính P và một tấm kính ảnh để chụp ảnh quang phổ, hoặc một tấm kính mờ để quan sát quang phổ, đặt tại tiêu diện của Nguyên tắc hoạt độngNguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa trên hiện tượng tán sắc ánh khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S mà ta cần nguyên cứu sẽ trở thành một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bị phân tách thành nhiều chùm đơn sắc song song, lệch theo các phương khác nhau. Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L2 của buồng ảnh làm hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L2 và cho ta một ảnh thật của khe F, đó là một vạch màu. Các vạch màu này được chụp trên kính ảnh hoặc hiên lên tấm kính mờ. Mỗi vạch màu ứng với một bước sóng xác định, gọi là vạch quang phổ, là một thành phần ánh sáng đơn sắc do nguồn S phát hợp các vạch màu hoặc dải màu đó tạo thành quang phổ của nguồn Tia hồng ngoại hay bức xạ hồng ngoại và tia tử ngoại hay bức xạ tử ngoạia Các bức xạ không nhìn thấyNgoài miền ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm còn có những loại ánh sáng bức xạ nào đó, không nhìn thấy được, nhưng cũng có tác dụng nhiệt giống như các bức xạ nhìn thấyb Tia hồng ngoại hay bức xạ hồng ngoại và tia tử ngoại hay bức xạ tử ngoạiTia hồng ngoạiTia tử ngoạiĐịnh nghĩaLà bức xạ không nhìn thấy có bước sóng dài hơn 0,76μm đến khoảng vài milimét lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng vô tuyến điện.Là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng ngắn hơn 0,38μm đến cỡ 10–9 m ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím.Bản chấtLà sóng điện từ lan truyền với vận tốc ánh sóng điện từ. Không bị lệch trong điện trường và từ vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại. Tuy nhiên để phân biệt thì nhiệt độ của vật đó phải lớn hơn nhiệt độ môi ở nhiệt độ thấp chủ yếu phát tia hồng ngoại. Trong bức xạ Mặt Trời có khoảng 50% năng lượng thuộc về các tia hồng ngoại. Nguồn pháttia hồng thông dụng là lò than, lò điện, đèn điện dây tóc...Những vật được nung nóng đến nhiệt độ trên đều phát ra tia tử ngoại. Nguồn phát thông dụng là đèn hơi thuỷ ngân, hồ quang điện có nhiệt độ trên bức xạ Mặt Trời khoảng 9% năng lượng thuộc vùng tử vàứngdụngTính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt vật hấp thụ tia hồng ngoại sẽ nóng hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hoá học, có thể tác dụng lên một số loại phim ảnh, như loại phim để chụp ảnh ban đêm...Tia hồng ngoại có thể biến điệu điều biến được như sóng điện từ cao hồng ngoại còn có thể gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán hồng ngoại dùng để sấy khô, sưởi hồng ngoại được dùng trong các bộ điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, thiết bị nghe nhìn, ...Người ta dùng tia hồng ngoại để chụp ảnh bề mặt của Trái Đất từ vệ hồng ngoại có nhiều ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực quân sự tên lửa tự động tìm mục tiêu dựa vào tia hồng ngoại do mục tiêu phát ra;camera hồng ngoại để chụp ảnh, quay phim ban đêm; ống nhòm hồng ngoại để quan sát ban đêm...Tác dụng mạnh lên phim ảnh, làm ion hoákhông khí và nhiều chất khí thích sự phát quang của nhiều chất như kẽm sunfua, cađimi sunfua, có thể gây ra một số phản ứng quang hoá và phản ứng hoá thuỷ tinh, nước , ... hấp thụ mạnh. Những tia tử ngoại có bước sóng từ 0,18μm đến 0,4μm truyền qua được thạch một số tác dụng sinh lí; huỷ diệt tế bào da, làm da rám nắng, làm hại mắt, diệt khuẩn, diệt nấm mốc, ...Có thể gây ra hiện tượng quang tử ngoại thường dùng để khử trùng nước, thực phẩm và dụng cụ y tế, dùng chữa bệnh như bệnh còi xương, để tìm vết nứt trên bề mặt kim loại, ...Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải vềTrên đây vừa giới thiệu tới các bạn bài viết Lý thuyết và bài tập Vật lý 12 Sóng ánh sáng. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...
bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng